Logo Header

Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 tập 2 của toan11.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 1 trang 93, 94, 95 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong môn học Toán.

Cho tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông

HĐ 1

    Video hướng dẫn giải

    Cho tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông AB=3cm,AC=4cm (H.9.31). Hãy đo độ dài cạnh BC và so sánh hai đại lượng \(A{B^2} + A{C^2}\) với \(B{C^2}\)

    Phương pháp giải:

    Thay các giá trị AB=3cm, AC=4cm vào \(A{B^2} + A{C^2}\) với \(B{C^2}\)

    Lời giải chi tiết:

    - Đo độ dài có BC=5cm

    - Có \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

    với \(B{C^2} = {5^2} = 25\)

    =>\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

    VD 1

      Video hướng dẫn giải

      Em hãy giải bài toán mở đầu:

      Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 1; 3 (đơn vị độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục số đoạn OM có độ dài bằng độ dài của đường chéo hình chữ nhật vừa vẽ (trục số nằm ngang và M nằm bên phải gốc O). Hỏi điểm M biểu diễn số thực nào? Biết rằng đơn vị độ dài trên trục số và đơn vị độ dài đo kích thước hình chữ nhật là như nhau.

      Phương pháp giải:

      Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABC vuông tại A

      Lời giải chi tiết:

      - Nếu điểm M biểu diễn cho số thực x thì đoạn thẳng OM có độ dài là x (đvđd).– Đoạn thẳng OM là cạnh huyền của một tam giác vuông với hai cạnh góc vuông là hai cạnh của hình chữ nhật. Do đó, áp dụng định lý Pythagore cho tam giác này, ta được: \( x^2 =1^2+3^2 =10\). Suy ra x=\( \sqrt {10}\).

      CH

        Video hướng dẫn giải

        Tìm độ dài x, y trong hình 9.35

        Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng định lý Pythagore

        Lời giải chi tiết:

        Ta có: \({x^2} = {1^2} + {1^2} = 2 \Rightarrow x = \sqrt 2 \)

        Ta có: \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = {1^2} + {y^2} \Rightarrow {y^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - {1^2} = 5 - 1 = 4 \Rightarrow y = 2\)

        HĐ 2

          Video hướng dẫn giải

          Lấy giấy trắng cắt bốn tam giác vuông bằng nhau. Gọi a, b là độ dài hai cạnh góc vuông, c là độ dài cạnh huyền của các tam giác vuông này. Cắt một hình vuông bằng tấm bìa có cạnh dài a+b. Dán bốn tam giác vuông lên tấm bìa như Hình 9.32

          - Dùng ê ke kiểm tra phần bìa không bị che lấp có phải là hình vuông cạnh bằng c không. Từ đó tính diện tích phần bìa này theo c

          - Tổng diện tích bốn tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông a, b là bao nhiêu?

          - Diện tịch cả tấm bìa hình vuông cạnh a+ b bằng bao nhiêu?

          - So sánh \({c^2} + 2{\rm{a}}b\) với \({\left( {a + b} \right)^2}\)để rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng \({c^2}\) và \({a^2} + {b^2}\).

          Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

          Phương pháp giải:

          - Tính diện tích tấm bìa của hình vuông.

          - Tính diện tích phần bìa bị che lấp là hình vuông cạnh c.

          Lời giải chi tiết:

          Phần bìa bị che lấp là hình vuông cạnh c. Diện tích của hình vuông là: \({c^2}\)

          - Diện tích tấm bìa hình vuông là: \({\left( {a + b} \right)^2}\)

          => Diện tích bốn tam giác vuông là: \({\left( {a + b} \right)^2} - {c^2}\)

          LT 1

            Video hướng dẫn giải

            Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các điểm A, B, C như Hình 9.35. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lý Pythagore

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3 2

            Từ A kẻ AM sao cho AM ⊥ MB

            Tử C kẻ CM sao cho CN ⊥ NB

            Từ C kẻ EC sao cho EC ⊥ EA

            - Xét ΔAMB có AM ⊥ MB 

            => ΔAMB là tam giác vuông

            => \(A{B^2} = A{M^2} + M{B^2}\)

            => \(A{B^2} = {10^2} + {15^2}\)

            => \(AB = 5\sqrt {13} \) cm

            - Xét ΔBNC có CN ⊥ NB

            => ΔBNC là tam giác vuông tại N

            => \(B{C^2} = N{B^2} + N{C^2}\)

            => \(BC = {15^2} + {5^2}\)

            => \(BC = 5\sqrt {10} \)cm

            - Xét ΔAEC có EC ⊥ EA

            => ΔAEC là tam giác vuông tại E

            => \(A{C^2} = E{{\rm{A}}^2} + E{C^2}\)

            => \(A{C^2} = {5^2} + {10^2}\)

            => \(AC = 5\sqrt 5 \)cm

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ 1
            • HĐ 2
            • CH
            • LT 1
            • VD 1

            Video hướng dẫn giải

            Cho tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông AB=3cm,AC=4cm (H.9.31). Hãy đo độ dài cạnh BC và so sánh hai đại lượng \(A{B^2} + A{C^2}\) với \(B{C^2}\)

            Phương pháp giải:

            Thay các giá trị AB=3cm, AC=4cm vào \(A{B^2} + A{C^2}\) với \(B{C^2}\)

            Lời giải chi tiết:

            - Đo độ dài có BC=5cm

            - Có \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

            với \(B{C^2} = {5^2} = 25\)

            =>\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

            Video hướng dẫn giải

            Lấy giấy trắng cắt bốn tam giác vuông bằng nhau. Gọi a, b là độ dài hai cạnh góc vuông, c là độ dài cạnh huyền của các tam giác vuông này. Cắt một hình vuông bằng tấm bìa có cạnh dài a+b. Dán bốn tam giác vuông lên tấm bìa như Hình 9.32

            - Dùng ê ke kiểm tra phần bìa không bị che lấp có phải là hình vuông cạnh bằng c không. Từ đó tính diện tích phần bìa này theo c

            - Tổng diện tích bốn tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông a, b là bao nhiêu?

            - Diện tịch cả tấm bìa hình vuông cạnh a+ b bằng bao nhiêu?

            - So sánh \({c^2} + 2{\rm{a}}b\) với \({\left( {a + b} \right)^2}\)để rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng \({c^2}\) và \({a^2} + {b^2}\).

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            - Tính diện tích tấm bìa của hình vuông.

            - Tính diện tích phần bìa bị che lấp là hình vuông cạnh c.

            Lời giải chi tiết:

            Phần bìa bị che lấp là hình vuông cạnh c. Diện tích của hình vuông là: \({c^2}\)

            - Diện tích tấm bìa hình vuông là: \({\left( {a + b} \right)^2}\)

            => Diện tích bốn tam giác vuông là: \({\left( {a + b} \right)^2} - {c^2}\)

            Video hướng dẫn giải

            Tìm độ dài x, y trong hình 9.35

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lý Pythagore

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: \({x^2} = {1^2} + {1^2} = 2 \Rightarrow x = \sqrt 2 \)

            Ta có: \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = {1^2} + {y^2} \Rightarrow {y^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - {1^2} = 5 - 1 = 4 \Rightarrow y = 2\)

            Video hướng dẫn giải

            Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các điểm A, B, C như Hình 9.35. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lý Pythagore

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 4

            Từ A kẻ AM sao cho AM ⊥ MB

            Tử C kẻ CM sao cho CN ⊥ NB

            Từ C kẻ EC sao cho EC ⊥ EA

            - Xét ΔAMB có AM ⊥ MB 

            => ΔAMB là tam giác vuông

            => \(A{B^2} = A{M^2} + M{B^2}\)

            => \(A{B^2} = {10^2} + {15^2}\)

            => \(AB = 5\sqrt {13} \) cm

            - Xét ΔBNC có CN ⊥ NB

            => ΔBNC là tam giác vuông tại N

            => \(B{C^2} = N{B^2} + N{C^2}\)

            => \(BC = {15^2} + {5^2}\)

            => \(BC = 5\sqrt {10} \)cm

            - Xét ΔAEC có EC ⊥ EA

            => ΔAEC là tam giác vuông tại E

            => \(A{C^2} = E{{\rm{A}}^2} + E{C^2}\)

            => \(A{C^2} = {5^2} + {10^2}\)

            => \(AC = 5\sqrt 5 \)cm

            Video hướng dẫn giải

            Em hãy giải bài toán mở đầu:

            Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 1; 3 (đơn vị độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục số đoạn OM có độ dài bằng độ dài của đường chéo hình chữ nhật vừa vẽ (trục số nằm ngang và M nằm bên phải gốc O). Hỏi điểm M biểu diễn số thực nào? Biết rằng đơn vị độ dài trên trục số và đơn vị độ dài đo kích thước hình chữ nhật là như nhau.

            Phương pháp giải:

            Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABC vuông tại A

            Lời giải chi tiết:

            - Nếu điểm M biểu diễn cho số thực x thì đoạn thẳng OM có độ dài là x (đvđd).– Đoạn thẳng OM là cạnh huyền của một tam giác vuông với hai cạnh góc vuông là hai cạnh của hình chữ nhật. Do đó, áp dụng định lý Pythagore cho tam giác này, ta được: \( x^2 =1^2+3^2 =10\). Suy ra x=\( \sqrt {10}\).

            Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục toán lớp 8 trên nền tảng toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

            Giải mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 1 của chương trình Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức về tứ giác. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các định lý, tính chất đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến tứ giác, đặc biệt là hình thang cân.

            Nội dung chi tiết các bài tập

            Bài 1: Ôn tập về tứ giác

            Bài 1 yêu cầu học sinh nhắc lại các định nghĩa, tính chất của các loại tứ giác đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang). Đồng thời, học sinh cần biết cách áp dụng các tính chất này để chứng minh một tứ giác là một loại tứ giác cụ thể.

            1. Câu a: Yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình bình hành dựa trên các điều kiện cho trước.
            2. Câu b: Yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật dựa trên các điều kiện cho trước.
            3. Câu c: Yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình thoi dựa trên các điều kiện cho trước.
            4. Câu d: Yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình vuông dựa trên các điều kiện cho trước.

            Bài 2: Hình thang cân

            Bài 2 tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về hình thang cân. Học sinh cần nắm vững các tính chất đặc trưng của hình thang cân, như hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một cạnh bên bằng nhau, và hai đường chéo bằng nhau.

            • Câu a: Yêu cầu tính độ dài các cạnh của hình thang cân khi biết độ dài các cạnh khác.
            • Câu b: Yêu cầu tính các góc của hình thang cân khi biết một góc.
            • Câu c: Yêu cầu chứng minh một tứ giác là hình thang cân dựa trên các điều kiện cho trước.

            Bài 3: Bài tập vận dụng

            Bài 3 là một bài tập vận dụng tổng hợp, yêu cầu học sinh áp dụng các kiến thức đã học về tứ giác và hình thang cân để giải quyết một bài toán thực tế. Bài toán này thường liên quan đến việc tính diện tích, chu vi, hoặc chứng minh một tính chất nào đó của hình.

            Phương pháp giải bài tập hiệu quả

            Để giải các bài tập trong mục 1 trang 93, 94, 95 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức một cách hiệu quả, học sinh cần:

            • Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất của các loại tứ giác và hình thang cân.
            • Vẽ hình chính xác: Vẽ hình giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
            • Sử dụng các định lý, tính chất một cách linh hoạt: Áp dụng các định lý, tính chất đã học để chứng minh, tính toán, và giải quyết bài toán.
            • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

            Lời khuyên

            Trong quá trình học tập, nếu gặp khó khăn, các em đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo, bạn bè, hoặc tìm kiếm sự trợ giúp trên các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

            Bảng tóm tắt các kiến thức quan trọng

            Loại tứ giácTính chất
            Hình bình hànhHai cạnh đối song song, hai cạnh đối bằng nhau, hai góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
            Hình chữ nhậtCó bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
            Hình thoiBốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
            Hình vuôngCó bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
            Hình thang cânHai cạnh đáy song song, hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!