Logo Header

Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chi tiết và cách giải các bài tập trong mục này, giúp các em hiểu rõ kiến thức và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, giúp các em học Toán 8 một cách dễ dàng và thú vị. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Bạn Tròn đang đứng ở vị trí điểm A

HĐ4

    Video hướng dẫn giải

    Nếu ΔABCΔABC và anh Pi đo được AC′=3,76cm thì khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ là bao nhiêu mét? 

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tỉ số đồng dạng của hai tam giác, tính khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ.

    Lời giải chi tiết:

    Có ΔA'B'C'  ΔABC với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{5}\)

    \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{5}\)

    mà A′C′=3,76 (m) => AC=18,8 (m)

    Khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ là 18,8 m.

    TTN

      Video hướng dẫn giải

      1. Biết rằng ba đường phân giác của tam giác ABC đồng quy tại I, ba đường phân giác của tam giác A'B'C' đồng quy tại I'. Hãy chứng tỏ rằng nếu \( \widehat {A'I'B'} = \widehat {AIB} \) và \( \widehat {A'I'C'} = \widehat {AIC} \) thì \( \Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC \).

      2. Với hai tam giác ABC và A'B'C' trong phần Tranh luận, nếu thêm giả thiết các góc C và C' nhọn thì hai tam giác đó có đồng dạng không?

      Phương pháp giải:

      1. Chứng minh tam giác ABC và tam giác A'B'C' đồng dạng theo trường hợp góc - góc.

      2. Tương tự như phần Tranh luận, lấy điểm M trên tia BC sao cho \( \Delta ABM \backsim \Delta A'B'C' \). Giả sử điểm C không trùng với M và chứng minh điều đó là vô lý => Điểm C phải trùng với M và \( \Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC \)

      Lời giải chi tiết:

      1. Do tổng các góc trong một tam giác bằng $180^{\circ}$ nên:

      $\frac{\widehat{A^{\prime}}+\widehat{B^{\prime}}}{2}=180^{\circ}-\widehat{A^{\prime} I^{\prime} B^{\prime}}=180^{\circ}-\widehat{A I B}=\frac{\widehat{A}+\widehat{B}}{2} \text {. }$

      Suy ra $\widehat{A^{\prime}}+\widehat{B^{\prime}}=\widehat{A}+\widehat{B}$. Do đó $\widehat{C^{\prime}}=180^{\circ}-\widehat{A^{\prime}}-\widehat{B^{\prime}}=180^{\circ}-\widehat{A}-\widehat{B}=\widehat{C} \text {. } $

      Tương tự, $\widehat{B^{\prime}}=\widehat{B}$. Vậy $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ và $\triangle A B C$ có: $\widehat{B^{\prime}}=\widehat{B}, \widehat{C^{\prime}}=\widehat{C}$. Do đó $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \backsim \triangle A B C$ (g.g).

      2. Nếu góc C và C' đều nhọn: Lấy điểm $M$ trên tia $B C$ sao cho $\triangle A B M \perp \triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$. Giả sử điểm $C$ không trùng với $M$. Khi đó: $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ và $\triangle A B M$ nên $\frac{A^{\prime} C^{\prime}}{A M}=\frac{A^{\prime} B^{\prime}}{A B}=\frac{A^{\prime} C^{\prime}}{A C}$ và kéo theo $A M=A C$, hay $\triangle A M C$ cân tại $A$.

      +) Nếu $M$ nằm giữa $B$ và $C$ thì $\widehat{A M B}=180^{\circ}-\widehat{A M C}$

      $=180^{\circ}-\widehat{A C M}>90^{\circ}>\widehat{A^{\prime} C^{\prime} M^{\prime}}$ và ta nhận được điều vô lí.

      +) Vậy $C$ ở giữa $B$ và $M$ (như hình 9.19). Khi đó $\widehat{A C B}=180^{\circ}-\widehat{A C M}$

      $=180^{\circ}-\widehat{A M B}=180^{\circ}-\widehat{C}>90^{\circ}$ và ta nhận được điều vô lí.

      Vậy điểm $C$ phải trùng với $M$ và $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \backsim \triangle A B C$.

      CH

        Video hướng dẫn giải

        Những cặp tam giác nào trong hình 9.22 là đồng dạng? Viết đúng kí hiệu đồng dạng

        Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình 9.22 và vận dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác

        Lời giải chi tiết:

        Xét tam giác MPN có: \(\widehat P = {180^o} - \widehat M - \widehat N = {180^o} - {60^o} - {70^o} = {50^o}\)

        Các cặp tam giác đồng dạng trong hình 9.22 là: \(\Delta ACB \backsim \Delta DF{\rm{E; }}\Delta {\rm{ACB}} \backsim \Delta {\rm{MP}}N;\Delta DF{\rm{E}} \backsim \Delta MPN\)

        HĐ3

          Video hướng dẫn giải

          Bạn Tròn đang đứng ở vị trí điểm A bên bờ sông và nhờ anh Pi tính giúp khoảng cách từ chỗ mình đứng đến chân một cột cờ tại điểm C bên kia sông (H.9.20a). Anh Pi lấy một vị trí B sao cho AB=10m\(\widehat {ABC} = {70^o}{,^{}}\widehat {BAC} = {80^o}\) và vẽ một tam giác A'B'C' trên giấy với AB′=2cm\(\widehat {A'B'C'} = {70^o};\widehat {B'A'C'} = {80^o}\)(H.9.20b)

          Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

          Em hãy dự đoán xem tam giác A'B'C' có đồng dạng với tam giác ABC không? nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu

          Phương pháp giải:

          Quan sát hình 9.20 để trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          Đổi 10m = 1000cm

          Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng \(\frac{A'B'}{AB} = \frac{2}{1000} = \frac{1}{500}\)

          LT3

            Video hướng dẫn giải

            Cho các điểm A, B, C, D như Hình 9.24. Biết rằng \(\widehat {ABC} = \widehat {A{\rm{D}}B}\). Hãy chứng minh ΔABCΔADB\(A{B^2} = A{\rm{D}}.AC\)

            Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

            Phương pháp giải:

            Chứng minh ΔABC  ΔADB (g.g) suy ra tỉ số đồng dạng

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác ABC và tam giác ADB có 

            \(\widehat {ABC} = \widehat {A{\rm{D}}B}\) và \(\widehat A\) chung

            => ΔABC  ΔADB (g.g)

            => \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)

            => \(A{B^2} = A{\rm{D}}.AC\)

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ3
            • HĐ4
            • CH
            • LT3
            • TTN

            Video hướng dẫn giải

            Bạn Tròn đang đứng ở vị trí điểm A bên bờ sông và nhờ anh Pi tính giúp khoảng cách từ chỗ mình đứng đến chân một cột cờ tại điểm C bên kia sông (H.9.20a). Anh Pi lấy một vị trí B sao cho AB=10m\(\widehat {ABC} = {70^o}{,^{}}\widehat {BAC} = {80^o}\) và vẽ một tam giác A'B'C' trên giấy với AB′=2cm\(\widehat {A'B'C'} = {70^o};\widehat {B'A'C'} = {80^o}\)(H.9.20b)

            Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 1

            Em hãy dự đoán xem tam giác A'B'C' có đồng dạng với tam giác ABC không? nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình 9.20 để trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            Đổi 10m = 1000cm

            Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC với tỉ số đồng dạng \(\frac{A'B'}{AB} = \frac{2}{1000} = \frac{1}{500}\)

            Video hướng dẫn giải

            Nếu ΔABCΔABC và anh Pi đo được AC′=3,76cm thì khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ là bao nhiêu mét? 

            Phương pháp giải:

            Dựa vào tỉ số đồng dạng của hai tam giác, tính khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ.

            Lời giải chi tiết:

            Có ΔA'B'C'  ΔABC với tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{5}\)

            \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{5}\)

            mà A′C′=3,76 (m) => AC=18,8 (m)

            Khoảng cách từ bạn Tròn đến chân cột cờ là 18,8 m.

            Video hướng dẫn giải

            Những cặp tam giác nào trong hình 9.22 là đồng dạng? Viết đúng kí hiệu đồng dạng

            Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình 9.22 và vận dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác MPN có: \(\widehat P = {180^o} - \widehat M - \widehat N = {180^o} - {60^o} - {70^o} = {50^o}\)

            Các cặp tam giác đồng dạng trong hình 9.22 là: \(\Delta ACB \backsim \Delta DF{\rm{E; }}\Delta {\rm{ACB}} \backsim \Delta {\rm{MP}}N;\Delta DF{\rm{E}} \backsim \Delta MPN\)

            Video hướng dẫn giải

            Cho các điểm A, B, C, D như Hình 9.24. Biết rằng \(\widehat {ABC} = \widehat {A{\rm{D}}B}\). Hãy chứng minh ΔABCΔADB\(A{B^2} = A{\rm{D}}.AC\)

            Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            Chứng minh ΔABC  ΔADB (g.g) suy ra tỉ số đồng dạng

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác ABC và tam giác ADB có 

            \(\widehat {ABC} = \widehat {A{\rm{D}}B}\) và \(\widehat A\) chung

            => ΔABC  ΔADB (g.g)

            => \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)

            => \(A{B^2} = A{\rm{D}}.AC\)

            Video hướng dẫn giải

            1. Biết rằng ba đường phân giác của tam giác ABC đồng quy tại I, ba đường phân giác của tam giác A'B'C' đồng quy tại I'. Hãy chứng tỏ rằng nếu \( \widehat {A'I'B'} = \widehat {AIB} \) và \( \widehat {A'I'C'} = \widehat {AIC} \) thì \( \Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC \).

            2. Với hai tam giác ABC và A'B'C' trong phần Tranh luận, nếu thêm giả thiết các góc C và C' nhọn thì hai tam giác đó có đồng dạng không?

            Phương pháp giải:

            1. Chứng minh tam giác ABC và tam giác A'B'C' đồng dạng theo trường hợp góc - góc.

            2. Tương tự như phần Tranh luận, lấy điểm M trên tia BC sao cho \( \Delta ABM \backsim \Delta A'B'C' \). Giả sử điểm C không trùng với M và chứng minh điều đó là vô lý => Điểm C phải trùng với M và \( \Delta A'B'C' \backsim \Delta ABC \)

            Lời giải chi tiết:

            1. Do tổng các góc trong một tam giác bằng $180^{\circ}$ nên:

            $\frac{\widehat{A^{\prime}}+\widehat{B^{\prime}}}{2}=180^{\circ}-\widehat{A^{\prime} I^{\prime} B^{\prime}}=180^{\circ}-\widehat{A I B}=\frac{\widehat{A}+\widehat{B}}{2} \text {. }$

            Suy ra $\widehat{A^{\prime}}+\widehat{B^{\prime}}=\widehat{A}+\widehat{B}$. Do đó $\widehat{C^{\prime}}=180^{\circ}-\widehat{A^{\prime}}-\widehat{B^{\prime}}=180^{\circ}-\widehat{A}-\widehat{B}=\widehat{C} \text {. } $

            Tương tự, $\widehat{B^{\prime}}=\widehat{B}$. Vậy $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ và $\triangle A B C$ có: $\widehat{B^{\prime}}=\widehat{B}, \widehat{C^{\prime}}=\widehat{C}$. Do đó $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \backsim \triangle A B C$ (g.g).

            2. Nếu góc C và C' đều nhọn: Lấy điểm $M$ trên tia $B C$ sao cho $\triangle A B M \perp \triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$. Giả sử điểm $C$ không trùng với $M$. Khi đó: $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ và $\triangle A B M$ nên $\frac{A^{\prime} C^{\prime}}{A M}=\frac{A^{\prime} B^{\prime}}{A B}=\frac{A^{\prime} C^{\prime}}{A C}$ và kéo theo $A M=A C$, hay $\triangle A M C$ cân tại $A$.

            +) Nếu $M$ nằm giữa $B$ và $C$ thì $\widehat{A M B}=180^{\circ}-\widehat{A M C}$

            $=180^{\circ}-\widehat{A C M}>90^{\circ}>\widehat{A^{\prime} C^{\prime} M^{\prime}}$ và ta nhận được điều vô lí.

            +) Vậy $C$ ở giữa $B$ và $M$ (như hình 9.19). Khi đó $\widehat{A C B}=180^{\circ}-\widehat{A C M}$

            $=180^{\circ}-\widehat{A M B}=180^{\circ}-\widehat{C}>90^{\circ}$ và ta nhận được điều vô lí.

            Vậy điểm $C$ phải trùng với $M$ và $\triangle A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime} \backsim \triangle A B C$.

            Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

            Giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập chương 3: Các góc của một tam giác. Nội dung chính bao gồm việc củng cố các kiến thức về tổng ba góc trong một tam giác, các loại tam giác (tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù) và mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học các chương tiếp theo của môn Toán 8.

            Bài 1: Ôn tập về các góc của một tam giác

            Bài 1 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tổng ba góc trong một tam giác để tính góc còn lại khi biết hai góc. Đây là bài tập cơ bản, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và hiểu rõ tính chất của tam giác.

            Ví dụ: Cho tam giác ABC có góc A = 60 độ, góc B = 80 độ. Tính góc C.

            Giải:

            Áp dụng định lý về tổng ba góc trong một tam giác, ta có:

            Góc C = 180 độ - (góc A + góc B) = 180 độ - (60 độ + 80 độ) = 40 độ.

            Bài 2: Phân loại tam giác

            Bài 2 yêu cầu học sinh phân loại tam giác dựa vào số đo các góc. Học sinh cần nắm vững định nghĩa của các loại tam giác: tam giác nhọn (cả ba góc đều nhỏ hơn 90 độ), tam giác vuông (có một góc bằng 90 độ), tam giác tù (có một góc lớn hơn 90 độ).

            Ví dụ: Tam giác có ba góc lần lượt là 30 độ, 60 độ, 90 độ. Hãy phân loại tam giác này.

            Giải:

            Tam giác này có một góc bằng 90 độ, do đó đây là tam giác vuông.

            Bài 3: Mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác

            Bài 3 tập trung vào việc vận dụng các định lý về mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác. Cụ thể, học sinh cần nhớ rằng trong một tam giác:

            • Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
            • Cạnh đối diện với góc nhỏ hơn là cạnh nhỏ hơn.

            Ví dụ: Cho tam giác ABC có góc B lớn hơn góc C. So sánh độ dài cạnh AC và cạnh AB.

            Giải:

            Vì góc B lớn hơn góc C, nên cạnh AC lớn hơn cạnh AB.

            Bài 4: Bài tập tổng hợp

            Bài 4 là bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh vận dụng tất cả các kiến thức đã học trong mục 3 để giải quyết các bài toán thực tế. Đây là cơ hội để học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

            Lưu ý khi giải bài tập

            • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
            • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
            • Vận dụng các định lý và tính chất đã học một cách linh hoạt.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

            Tài liệu tham khảo

            Ngoài SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

            • Sách bài tập Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức.
            • Các trang web học Toán online uy tín.
            • Các video bài giảng Toán 8 trên YouTube.

            Kết luận

            Hy vọng bài giải mục 3 trang 88, 89 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học Toán 8 hiệu quả hơn. Chúc các em học tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!